Nội dung khóa học
Chû đề 3. Vào/ra dữ liệu từ thiết bị chuẩn
0/1
Chủ đề 4. Biến và gán giá trị cho biến
Chủ đề 5. Kiểu dữ liệu số
Chủ đề 6. Cấu trúc rẽ nhánh
Chủ đề 7. Cấu trúc lặp
Chủ đề 8. Kiểu dữ liệu chuỗi
Chủ đề 9. Một số thao tác trên chuỗi
Chủ đề 10. Kiểu dữ liệu danh sách – List
Chủ đề 11. Một số vấn đề nâng cao về danh sách
Chủ đề 12. Kiểu dữ liệu bộ – Tuple
Chủ đề 13. Kiểu dữ liệu tập hợp – Set
Chủ đề 14. Kiểu dữ liệu từ điển – Dict
Chủ đề 15. Kiểu dữ liệu tệp
Chủ đề 16. Chương trình con
Chủ đề 17. Chương trình con đệ quy, đệ quy quay lui và đệ quy có nhớ
Chủ đề 18. Kiểu dữ liệu lớp – Class
Chủ đề 19. Modunles và Packages
Chủ đề 20. Modunle queue và cấu trúc dữ liệu hàng đợi, ngăn xếp, hàng đợi ưu tiên
Chủ đề 21. Xử lý ngoại lệ – Exceptions
Chủ đề 22. Đồ họa cùng với Tkinter
Lập trình Python

Bài tập 4: In chuỗi lặp lại

Sử dụng lệnh print() để in ra màn hình chuỗi “Python is fun!” 3 lần trên ba dòng khác nhau.

  • Hướng dẫn giải:
    Bạn có thể dùng lệnh print() nhiều lần, hoặc sử dụng kí tự xuống dòng \n để tạo các dòng mới.

Bài tập 5: Nhập tên và in lời chào cá nhân

Sử dụng hàm input() để hỏi tên người dùng, sau đó sử dụng lệnh print() để in ra lời chào cá nhân hóa.

  • Ví dụ đầu vào/đầu ra:
    • Bạn tên là gì? (Người dùng nhập An)
    • Chào bạn An! Rất vui được gặp bạn.
  • Hướng dẫn giải:
    Dùng input() để lấy tên người dùng và lưu vào một biến. Sau đó, kết hợp chuỗi cố định với biến tên trong lệnh print().

Bài tập 6: Tính bình phương của một số

Sử dụng hàm input() để nhập một số nguyên từ bàn phím. Sau đó, tính và in ra bình phương của số đó.

  • Ví dụ đầu vào/đầu ra:
    • Nhập một số nguyên: (Người dùng nhập 5)
    • Bình phương của 5 là: 25
  • Hướng dẫn giải:
    Nhớ rằng input() trả về chuỗi, bạn cần ép kiểu nó sang số nguyên (int()) trước khi thực hiện phép tính.

Bài tập 7: Sử dụng tham số sep để nối chuỗi

Sử dụng lệnh print() với tham số sep để in ra các từ “Học”, “lập trình”, “Python” được nối với nhau bằng dấu gạch ngang “–”.

  • Đầu ra mong muốn:
    Học–lập trình–Python
  • Hướng dẫn giải:
    Liệt kê các chuỗi cần in trong lệnh print() và đặt sep=”–” để chỉ định dấu phân cách.

Bài tập 8: Sử dụng tham số end để giữ cùng dòng

Viết chương trình in ra các chữ cái “A”, “B”, “C” trên cùng một dòng, mỗi chữ cách nhau một dấu cách, và kết thúc bằng dấu chấm than “!”.

  • Đầu ra mong muốn:
    A B C!
  • Hướng dẫn giải:
    Sử dụng lệnh print() riêng cho mỗi chữ cái và dùng end=” ” để ngăn xuống dòng. Lệnh print() cuối cùng sẽ in dấu chấm than.

Bài tập 9: Kết hợp sep và end

In ra ba số bất kỳ (ví dụ: 10, 20, 30) trên cùng một dòng, cách nhau bởi dấu sao “*”, và kết thúc dòng bằng chuỗi “Hoan thanh!”.

  • Đầu ra mong muốn:
    10*20*30Hoan thanh!
  • Hướng dẫn giải:
    Sử dụng một lệnh print() duy nhất, truyền các số và đặt sep=”*” và end=”Hoan thanh!”.

Bài tập 10: In một mẫu hình đơn giản

Sử dụng lệnh print() để tạo ra một mẫu hình đơn giản như sau:

# # # # # 
#       # 
# # # # # 

  • Hướng dẫn giải:
    Bạn có thể dùng nhiều lệnh print() hoặc sử dụng kí tự \n trong một lệnh print() duy nhất.

Bài tập 11: Nhập hai số và so sánh

Nhập hai số nguyên num1 và num2 từ bàn phím. In ra màn hình xem số nào lớn hơn hoặc nếu chúng bằng nhau.

  • Ví dụ đầu vào/đầu ra:
    • Nhập số thứ nhất: (Người dùng nhập 15)
    • Nhập số thứ hai: (Người dùng nhập 10)
    • Số thứ nhất lớn hơn số thứ hai.
  • Hướng dẫn giải:
    Sau khi nhập và ép kiểu, bạn sẽ cần sử dụng cấu trúc điều kiện if-elif-else (mặc dù phần này chưa được giới thiệu trong tài liệu, đây là một bài tập mở rộng nhỏ để kích thích tư duy). Nếu không muốn dùng if, có thể in ra cả hai số và một câu thông báo chung chung.

Bài tập 12: In chuỗi với chú thích

Viết một chương trình Python in ra chuỗi “Chào mừng đến với Python!” và thêm một chú thích trên cùng dòng giải thích mục đích của câu lệnh.

  • Ví dụ:
    print(“Chào mừng đến với Python!”) # Đây là lời chào đầu tiên
  • Hướng dẫn giải:
    Sử dụng dấu # để bắt đầu chú thích trên cùng dòng với lệnh print().

Bài tập 13: Sử dụng chú thích nhiều dòng

Viết một chương trình Python in ra tên của bạn. Thêm một khối chú thích nhiều dòng ở đầu chương trình giải thích chương trình này làm gì và tác giả là ai.

  • Ví dụ:
  • “””
    Chương trình này dùng để in tên của tác giả. 
    Tác giả: [Tên của bạn] 
    Ngày tạo: [Ngày hiện tại] 
    “”” 
    print(“Tên của tôi là [Tên của bạn]”) 
  • Hướng dẫn giải:
    Sử dụng ba dấu nháy đôi (“””) hoặc ba dấu nháy đơn (”’) để tạo khối chú thích nhiều dòng.
Dark mode