Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Tin học 8 năm 2024-2025
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn . Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 19. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1. Văn bản trên trang chiếu khác với văn bản trong tài liệu thông thường ở?
A. Sự ngắn gọn
B. Chỉ nêu ý chính
C. Không nêu chi tiết
D. Cả ba đáp án trên đều đúng
Câu 2. Bản mẫu là một tệp có phần mở rộng là?
A. .potx
B. . Docx
C. .xlsx
D. .pptx
Câu 3. Để chèn thêm kí hiệu 🞐 vào trong văn bản thực hiện lệnh?
A. View/ Symbol
B. Insert/ Symbol
C. File/ Symbol
D. Home/ Symbol
Câu 4. Chương trình là?
A. Dãy các lệnh điều khiển máy tính giải quyết thuật toán.
B. Dãy các thao tác điều khiển máy tính thực hiện thuật toán.
C. Dãy các lệnh điều khiển máy tính thực hiện thuật toán.
D. Dãy các lệnh điều khiển máy tính xử lý thuật toán.
Câu 5. Mỗi đơn vị trong danh sách dạng liệt kê là?
A. Một dãy số
B. Một văn bản
C. Một đoạn văn bản
D. Đáp án khác
Câu 6. Chọn thêm thông tin về ngày trình bày chọn?
A. Date and time
B. Slide number
C. Update automatically
D. Footer
Câu 7. Đầu trang là phần nào của trên trang văn bản?
A. Phần ở trung tâm văn bản
B. Phần đầu tiên của văn bản.
C. Phần lề dưới
D. Phần lề trên
Câu 8. Số trang có thể đặt ở vị trí nào?
A. Đầu trang
B. Giữa trang
C. Cuối trang
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 9. Đâu là nhân tố đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế một bài trình chiếu bắt mắt và sinh động?
A. Nội dung
B. Kích thước chữ
C. Màu sắc
D. Đáp án khác
Câu 10. Em hãy chọn những phương án sai trong các phương án sau.
A. Phần mềm soạn thảo văn bản không có chức năng đánh số trang tự động.
B. Đánh số trang, cùng với mục lục, giúp người đọc dễ dàng tìm thấy các phần cụ thể của văn bản.
C. Đánh số trang có phép trích dẫn một trang cụ thể của văn bản.
D. Đánh số trang giúp người đọc biết độ dài của văn bản (nhìn số trang cuối).
Câu 11. Trong ngôn ngữ lập trình, với kiểu dữ liệu số nguyên hoặc số thực có bao nhiêu phép so sánh?
A. 7
B. 6
C. 4
D. 5
Câu 12. Thông tin nào thường được sử dụng để thêm vào đầu trang, chân trang?
A. Tên người trình chiếu, tên công ty
B. Tiêu đề bài trình chiếu
C. Số trang hay thời gian trình chiếu….
D. Cả ba đáp án trên đều đúng
Câu 13. Trong ngôn ngữ lập trình, hằng và biến khác nhau cơ bản như thế nào?
A. Hằng là đại lượng có giá trị không thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình, biến là đại lượng có giá trị có thể thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
B. Hằng và biến bắt buộc phải khai báo.
C. Hằng không cần khai báo còn biến phải khai báo.
D. Hằng và biến là hai đại lượng mà giá trị đều có thể thay đổi được trong quá trình thực hiện chương trình.
Câu 14. Trong chương trình tính chu vi đường tròn, đại lượng π không thay đổi giá trị trong toàn bộ chương trình, hãy cho biết π là:
A. Biểu thức
B. Hằng
C. Số nguyên
D. Biến
Câu 15. Đầu trang trong văn bản còn được gọi?
A. Page Number
B. Header
C. Footer
D. Blank
Câu 16. Biến là …
A. Là đại lượng có giá trị không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện chương trình
B. Là đại lượng có giá trị có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình
C. Không cần khai báo trước khi sử dụng
D. Tên không cần theo nguyên tắc đặt tên
Câu 17. Bản mẫu chứa?
A. Bố cục
B. Màu sắc
C. Nội dung
D. Cả ba đáp án trên đều đúng
Câu 18. Khi thực hiện thêm nội dung đầu trang và chân trang có thể thực hiện thay đổi được?
A. Cỡ chữ
B. Vị trí
C. Màu chữ, cỡ chữ, vị trí
D. Màu chữ
Câu 19. Để thêm chân trang ta chọn lệnh?
A. Footer
B. Page Number
C. Header
D. Đáp án khác
PHẦN II. Câu trắc nghiệm Đúng/Sai (Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 1. Trong phần mềm trình chiếu, để đưa vào trang tiêu đề đường dẫn đến một video, em thực hiện thao như sau:
a) Nháy chuột chọn một đối tượng, chọn Insert/Video
b) Nháy chuột chọn một đối tượng, chọn Open/Links
c) Nháy chuột chọn một đối tượng, chọn Open/Video
d) Nháy chuột chọn một đối tượng, chọn Insert/Links
Câu 2. Trong phần mềm trình chiếu:
a) Nháy chuột chọn File/New để áp dụng một mẫu định dạng có sẵn.
b) Nháy chuột chọn File/New để sử dụng một bản mẫu có sẵn.
c) Nháy chuột chọn Design/Themes để áp dụng một mẫu định dạng có sẵn.
d) Nháy chuột chọn Design/Themes để sử dụng một bản mẫu có sẵn.
Câu 3. Khi tạo hiệu ứng động cho 2 đối tượng A và B trong một Slide, người thiết kế đã xác lập thời gian để B tự động xuất hiện sau A là 5 giây. Vậy khi trình chiếu:
a) Khi A đã xuất hiện nếu người sử dụng nhấp chuột thì 5 giây sau B mới xuất hiện.
b) B luôn luôn xuất hiện sau A là 5 giây bất chấp người sử dụng có nhấp chuột hay không.
c) Sau khi A xuất hiện nếu người sử dụng nhấp chuột thì B lập tức xuất hiện.
d) Khi A đã xuất hiện, cứ 5 giây sau thì B xuất hiện 1 lần.
PHẦN III. Tự luận
Câu 1. Nêu các thao tác tạo đầu trang “Tên học sinh…” và chân trang “Bài thực hành môn Tin học” cho trang văn bản.
Lời giải
| Bước 1: Nháy chọn Insert. Nháy chọn Header trong nhóm Header&Footer
Chọn Blank và nhập nội dung “Tên học sinh…” vào ô Type here Bước 2: Nháy chọn Footer Chọn blank và nhập nội dung “Bài thực hành môn Tin học” vào ô Type here Bước 3: Nháy nút Close Header&Footer |
Câu 2. Em hãy nêu cách tạo một bản mẫu có sẵn cho bài trình chiếu về chủ đề: “Phòng chống tại nạn đuối nước”.
Lời giải
| Bước 1: Chọn File/New để tạo một bài trình chiếu mới
Bước 2: Chọn Education để lựa chọn bản mẫu phù hợp với nội dung. Bước 3: Chọn vào thẻ Home để chỉnh sửa phông chữ, cỡ chữ, màu chữ. |
Câu 3. Nêu sự khác nhau giữa mẫu định dạng và bản mẫu?
Lời giải
| – Bản mẫu: Là bản thiết kế của một hoặc một nhóm các trang chiếu được lưu dưới dạng một tệp có phần mở rộng là pptx.
– Bản mẫu chứa bố cục, màu sắc, phông chữ, hiệu ứng, kiểu nền và cả nội dung. – Mẫu định dạng: là một tập hợp màu sắc, phông chữ và hiệu ứng hình ảnh được xác định trước giúp bài trình chiếu có một giao diện thống nhất, chuyên nghiệp. |
Xem đáp án tại đây: https://goo.gl/YyW5nK
