A. LÝ THUYẾT: Ôn tập các nội dung
2. Sử dụng hàm SUMIF
3. Sử dụng hàm IF
4. Hoàn thiện bảng tính, quản lý tài chính gia đình
B. BÀI TẬP
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn . Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án đúng
Câu 1. Trong Microsoft Excel, hàm COUNT được dùng để:
A. Tính tổng các giá trị trong một vùng
B. Tìm giá trị lớn nhất trong một vùng
C. Đếm số ô chứa dữ liệu dạng số trong một vùng
D. Đếm số ô chứa dữ liệu dạng văn bản trong một vùng
Câu 2. Công thức nào sau đây sử dụng đúng hàm COUNT để đếm các giá trị số trong vùng từ A1 đến A10?
A. =SUM(A1:A10)
B. =COUNTA(A1:A10)
C. =COUNT(A1;A10)
D. =COUNT(A1:A10)
Câu 3. Trong Microsoft Excel, xét vùng dữ liệu A1:A6 có các giá trị sau:
| A1 | A2 | A3 | A4 | A5 | A6 |
| 5 | 8 | “Toán” | 10 | “” | 7 |
Kết quả của công thức =COUNT(A1:A6) là:
A. 6
B. 5
C. 4
D. 3
Câu 4. Công thức =SUMIF(A2:A10, “>5”, B2:B10) sẽ thực hiện điều gì?
A. Cộng tổng các giá trị trong vùng A2:A10 lớn hơn 5.
B. Tìm giá trị lớn nhất trong vùng B2:B10 khi giá trị ở A2:A10 lớn hơn 5
C. Đếm số ô trong vùng A2:A10 có giá trị lớn hơn 5.
D. Cộng tổng các giá trị tương ứng trong vùng B2:B10 khi giá trị ở A2:A10 lớn hơn 5.
Câu 5. Công thức nào dưới đây thể hiện cách dùng hàm IF lồng nhau để phân loại điểm số như sau:
Nếu điểm từ 85 trở lên thì ghi “Giỏi”
Nếu điểm từ 70 đến dưới 85 thì ghi “Khá”
Nếu điểm dưới 70 thì ghi “Trung bình”
A. =IF(A1>=85, “Khá”, IF(A1>=70, “Giỏi”, “Trung bình”))
B. =IF(A1>85, “Giỏi”, IF(A1>70, “Khá”, “Trung bình”))
C. =IF(A1<=85, “Giỏi”, IF(A1<70, “Khá”, “Trung bình”))
D. =IF(A1>=85, “Giỏi”, IF(A1>=70, “Khá”, “Trung bình”))
Câu 6. Một công ty có bảng dữ liệu doanh thu như sau:
| A | B | C | |
| 1 | Nhân viên | Phòng ban | Doanh thu VNĐ |
| 2 | An | Kinh doanh | 15,000,000 |
| 3 | Bình | Marketing | 12,000,000 |
| 4 | Chi | Kinh doanh | 18,000,000 |
| 5 | Dũng | Kế toán | 10,000,000 |
| 6 | Hà | Kinh doanh | 20,000,000 |
| 7 | Lan | Marketing | 14,000,000 |
Công thức =SUMIF(B2:B7, “Kinh doanh”, C2:C7) sẽ trả về kết quả nào?
A. 48,000,000
B. 53,000,000
C. 30,000,000
D. 43,000,000
Câu 7. Cho công thức: =IF(A1>10, “Lớn hơn 10”, “Nhỏ hơn hoặc bằng 10”). Nếu ô A1 chứa giá trị 8, kết quả trả về là gì?
A. Nhỏ hơn hoặc bằng 10
B. Lỗi #VALUE!
C. 10
D. Lớn hơn 10
Câu 8. Hàm IF trong Excel được sử dụng để làm gì?
A. Kiểm tra điều kiện và trả về một trong hai giá trị.
B. Tính tổng các ô thỏa mãn điều kiện.
C. Sắp xếp dữ liệu theo thứ tự tăng dần.
D. Đếm số ô thỏa mãn điều kiện.
Câu 9. Trong Microsoft Excel, cột C (từ C2 đến C20) ghi kết quả xếp loại của học sinh gồm: “Giỏi”, “Khá”, “Trung bình”, “Yếu”.
Giáo viên muốn đếm số học sinh được xếp loại “Giỏi”. Công thức nào sau đây là đúng?
A. =COUNT(C2:C20,”Giỏi”)
B. =COUNTIF(C2:C20,”Giỏi”)
C. =COUNTIF(“Giỏi”,C2:C20)
D. =COUNTA(C2:C20,”Giỏi”)
Câu 10. Trong Microsoft Excel, hàm IF được dùng để:
A. Tính tổng các giá trị trong một vùng dữ liệu
B. Đưa ra kết quả khác nhau tùy theo một điều kiện đúng hay sai
C. Đếm số ô chứa dữ liệu số
D. Sắp xếp dữ liệu theo thứ tự tăng dần
Câu 11. Cú pháp đúng của hàm IF là:
A. =IF(điều kiện, giá trị nếu đúng, giá trị nếu sai)
B. =IF(giá trị nếu đúng, điều kiện, giá trị nếu sai)
C. =IF(điều kiện)
D. =IF(điều kiện; điều kiện)
Câu 12. Trong Microsoft Excel, tại ô D2 có công thức:
=IF(C2>=5,”Đạt”,”Chưa đạt”)
Biết rằng ô C2 có giá trị là 4. Kết quả hiển thị tại ô D2 sẽ là:
A. Đạt
B. 5
C. TRUE
D. Chưa đạt
Câu 13. Trong Microsoft Excel, tại ô D2 có công thức:
=IF(C2>=8,”Giỏi”,IF(C2>=6,”Khá”,”Trung bình”))
Biết rằng ô C2 có giá trị là 7. Kết quả hiển thị tại ô D2 sẽ là:
A. Giỏi
B. Trung bình
C. Khá
D. 7
Câu 14. Bạn có một bảng điểm học sinh trong Excel như sau:
| A | B | |
| 1 | Học sinh | Điểm |
| 2 | An | 6 |
| 3 | Bình | 8 |
| 4 | Cường | 5 |
| 5 | Dũng | 9 |
| 6 | Lan | 7 |
| 7 | Mai | 8 |
Bạn muốn đếm số học sinh có điểm từ 7 trở lên. Công thức nào dưới đây là đúng?
A. =COUNTIF(B2:B7, “=7”)
B. =COUNTIF(B2:B7, “>=7”)
C. =COUNTIF(B2:B7, “>7”)
D. =COUNTIF(B2:B7, “<7”)
Câu 15. Cho bảng dữ liệu sau trong Excel:
| A | B | |
| 1 | Học sinh | Điểm |
| 2 | An | 7 |
| 3 | Bình | 8 |
| 4 | Cường | 5 |
| 5 | Dũng | 9 |
| 6 | Lan | 8 |
Công thức =COUNTIF(B2:B6,8) sẽ trả về kết quả nào?
A. 3
B. 4
C. 2
D. 1
Câu 16. Giả sử cột A chứa danh sách loại sản phẩm và bạn muốn đếm số ô có chứa từ “Máy in”. Công thức nào sau đây là đúng?
A. =COUNTIF(A2:A20, Máy in)
B. =COUNTIF(A2:A20, “?Máy in?”)
C. =COUNTIF(A2:A20, “Máy in”)
D. =COUNTIF(A2:A20, *Máy in*)
Câu 17. Trong Excel, khi sử dụng hàm SUMIF(A2:A10, “<50”, B2:B10), điều kiện <50 áp dụng cho vùng nào?
A. Chỉ áp dụng cho ô chứa công thức
B. Cả hai vùng A2:A10 và B2:B10
C. Vùng B2:B10
D. Vùng A2:A10
Câu 18. Trong Microsoft Excel, một giáo viên nhập điểm kiểm tra của học sinh vào cột A (từ A2 đến A11). Một số học sinh chưa làm bài nên để trống ô.
Giáo viên muốn đếm số học sinh đã có điểm (điểm là số). Công thức nào sau đây là phù hợp nhất?
A. =COUNTA(A2:A11)
B. =COUNT(A2:A11)
C. =COUNTIF(A2:A11,””)
D. =SUM(A2:A11)
Câu 19. Trong Microsoft Excel, hàm COUNTIF được dùng để:
A. Tính tổng các giá trị trong một vùng
B. Đếm số ô thỏa mãn một điều kiện cho trước
C. Đếm tất cả các ô chứa dữ liệu
D. Tìm giá trị nhỏ nhất trong một vùng
Câu 20. Cú pháp đúng của hàm COUNTIF là:
A. =COUNTIF(vùng dữ liệu, điều kiện)
B. =COUNTIF(điều kiện, vùng dữ liệu)
C. =COUNTIF(vùng dữ liệu)
D. =COUNTIF(vùng dữ liệu; vùng dữ liệu)
Câu 21. Trong Microsoft Excel, cột A (từ A2 đến A12) lưu điểm kiểm tra của học sinh. Giáo viên muốn đếm số học sinh có điểm lớn hơn hoặc bằng 8.
Công thức nào sau đây là đúng?
A. =COUNTIF(A2:A12,”>=8″)
B. =COUNT(A2:A12,”>=8″)
C. =COUNTIF(A2:A12,>=8)
D. =COUNTIF(“>=8”,A2:A12)
PHẦN II. Câu trắc nghiệm Đúng/Sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 1. Trong Excel, các nhận định sau về hàm COUNTIF là đúng hay sai?
a) COUNTIF không thể sử dụng để đếm số ô có giá trị lớn hơn một số nhất định.
b) COUNTIF(A1:A10, “>=5”) sẽ đếm số ô trong vùng A1:A10 có giá trị lớn hơn hoặc bằng 5.
c) Hàm COUNTIF có thể đếm số ô chứa giá trị số hoặc văn bản trong một vùng dữ liệu theo điều kiện cho trước.
d) COUNTIF chỉ có thể đếm các ô chứa giá trị số, không áp dụng được cho văn bản.
Câu 2. Khi sử dụng hàm COUNT trong Microsoft Excel, hãy cho biết các nhận định sau là Đúng (Đ) hay Sai (S):
A. Hàm COUNT chỉ đếm các ô chứa giá trị số.
B. Hàm COUNT không đếm các ô trống.
C. Hàm COUNT đếm cả các ô chứa văn bản.
D. Số 0 (zero) cũng được tính là một giá trị số trong hàm COUNT.
Câu 3. Cho bảng dữ liệu sau về doanh số bán hàng:
| A | B | C | |
| 1 | Sản phẩm | Số lượng bán | Doanh thu VNĐ |
| 2 | A | 10 | 7,000,000 |
| 3 | B | 15 | 7,500,000 |
| 4 | A | 20 | 10,000,000 |
| 5 | C | 12 | 6,000,000 |
| 6 | B | 18 | 9,000,000 |
Xét công thức =SUMIF(A2:A6, “A”, C2:C6), các nhận định sau là đúng hay sai?
a) Công thức sẽ tính tổng doanh thu của sản phẩm A.
b) Nếu thay “A” bằng “B”, kết quả sẽ là 16,500,000.
c) Kết quả trả về là 15,000,000.
d) Nếu thay “A” bằng “D”, kết quả sẽ là 0.
Câu 4. Trong Microsoft Excel, cột B (từ B2 đến B12) ghi điểm kiểm tra của học sinh gồm cả số và một số ô để trống. Xét các nhận định sau, hãy cho biết Đúng (Đ) hay Sai (S):
A. Công thức =COUNTIF(B2:B12,”>=5″) dùng để đếm số học sinh có điểm từ 5 trở lên.
B. Công thức =COUNTIF(B2:B12,>=5) vẫn cho kết quả đúng mà không cần đặt điều kiện trong dấu ngoặc kép.
C. Công thức =COUNTIF(B2:B12,””) dùng để đếm số ô trống trong vùng dữ liệu.
D. Hàm COUNTIF có thể sử dụng điều kiện là văn bản, ví dụ “Giỏi”.
Câu 5. Trong Microsoft Excel, tại ô D2 có công thức:
=IF(C2>=5,”Đạt”,”Chưa đạt”)
Biết rằng ô C2 chứa giá trị 5. Hãy cho biết các nhận định sau là Đúng (Đ) hay Sai (S):
A. Khi C2 = 5, kết quả trả về là “Đạt”.
B. Nếu C2 = 4, kết quả trả về là “Đạt”.
C. Nếu thay điều kiện thành C2>5 thì khi C2 = 5 kết quả sẽ là “Chưa đạt”.
D. Hàm IF chỉ có thể trả về kết quả là số, không thể trả về văn bản.
Câu 6. Gia đình bạn Minh lập bảng tính quản lý thu – chi hằng tháng trong Microsoft Excel.
– Cột B (B2:B10) ghi các khoản thu nhập.
– Cột C (C2:C10) ghi các khoản chi tiêu.
– Ô B11 tính tổng thu bằng công thức =SUM(B2:B10).
– Ô C11 tính tổng chi bằng công thức =SUM(C2:C10).
– Ô D11 tính số tiền còn lại bằng công thức =B11-C11.
Hãy cho biết các nhận định sau là Đúng (Đ) hay Sai (S):
A. Nếu tổng chi lớn hơn tổng thu thì giá trị tại ô D11 sẽ là số âm.
B. Có thể thay công thức tại ô D11 bằng =SUM(B2:B10)-SUM(C2:C10) và vẫn cho kết quả đúng.
C. Hàm SUM chỉ dùng để tính tổng các số trong một hàng, không dùng cho cột.
D. Nếu thêm một khoản chi ở ô C12 mà không sửa công thức thì tổng chi ở C11 vẫn tự động cập nhật.
PHẦN III. Tự luận
Câu 1. Trong bảng chi tiêu hình 10a.1, em hãy viết công thức tính số lần chi tại ô G10

Câu 2. Trong Microsoft Excel, một giáo viên nhập danh sách điểm kiểm tra của lớp vào cột B (từ B2 đến B16).
– Một số ô chứa điểm số (dạng số).
– Một số ô để trống (học sinh nghỉ).
– Một số ô ghi “Vắng” (dạng văn bản).
a) Hãy viết công thức để đếm số học sinh đã có điểm số.
b) Giải thích vì sao công thức đó phù hợp.
Hướng dẫn:
a) Công thức: =COUNT(B2:B16)
b) Giải thích:
– Hàm COUNT chỉ đếm các ô chứa giá trị số.
– Các ô để trống hoặc chứa chữ như “Vắng” sẽ không được tính.
– Vì điểm kiểm tra được nhập dưới dạng số nên COUNT sẽ cho biết chính xác số học sinh đã có điểm.
Câu 3. Trong bảng Thu nhập hình 11a.3, Em hãy viết công thức tính số lần chi tại ô H4

Hướng dẫn:
| – Trong bảng Thu nhập hình 11a.3, công thức tính số lần chi tại ô H4
là H4= SUMIF($B$3:$B$8,F4,$D$3:$D$8) |
Câu 4. Trong Microsoft Excel, giáo viên nhập danh sách điểm kiểm tra của học sinh lớp 9 vào cột C (từ C2 đến C21).
Yêu cầu:
a) Viết công thức để đếm số học sinh có điểm từ 8 trở lên.
b) Viết công thức để đếm số học sinh có điểm dưới 5.
c) Giải thích vì sao cần đặt điều kiện trong dấu ngoặc kép khi sử dụng các phép so sánh trong COUNTIF.
Hướng dẫn:
a) Đếm số học sinh có điểm từ 8 trở lên: =COUNTIF(C2:C21,”>=8″)
b) Đếm số học sinh có điểm dưới 5:
=COUNTIF(C2:C21,”<5″)
c) Giải thích:
– Hàm COUNTIF dùng để đếm số ô thỏa mãn một điều kiện.
– Khi sử dụng các phép so sánh như >=, <, >, <=, điều kiện phải đặt trong dấu ngoặc kép vì Excel hiểu đó là một chuỗi điều kiện.
– Nếu không đặt trong ngoặc kép, công thức sẽ báo lỗi hoặc cho kết quả không đúng.
Câu 5. Gia đình bạn Nam sử dụng Microsoft Excel để quản lý tài chính tháng 3 với cấu trúc như sau:
– Cột A: Tên khoản (Lương, Thưởng, Tiền điện, Tiền nước, Ăn uống, …)
– Cột B: Thu nhập
– Cột C: Chi tiêu
Dữ liệu nhập từ hàng 2 đến hàng 12.
Yêu cầu:
a) Viết công thức tính tổng thu nhập và tổng chi tiêu.
b) Viết công thức tính số tiền còn lại trong tháng.
c) Viết công thức sử dụng hàm IF để hiển thị:
– “Chi tiêu hợp lý” nếu tổng chi ≤ tổng thu
– “Chi vượt thu” nếu tổng chi > tổng thu
d) Giải thích ý nghĩa của việc sử dụng hàm IF trong bảng tính quản lý tài chính.
Hướng dẫn:
a) Tính tổng thu và tổng chi
Ô B13 (Tổng thu): =SUM(B2:B12)
Ô C13 (Tổng chi): =SUM(C2:C12)
b) Tính số tiền còn lại
Ô D13: =B13-C13
c) Công thức kiểm tra tình hình tài chính
Ô E13: =IF(C13<=B13,”Chi tiêu hợp lý”,”Chi vượt thu”)
d) Giải thích
– Hàm IF giúp bảng tính tự động đưa ra thông báo dựa trên điều kiện so sánh giữa tổng thu và tổng chi.
– Nếu chi tiêu nhỏ hơn hoặc bằng thu nhập → tài chính cân đối.
– Nếu chi tiêu lớn hơn thu nhập → cảnh báo để điều chỉnh kế hoạch chi tiêu.
– Việc sử dụng IF giúp bảng tính trở nên thông minh và hỗ trợ ra quyết định.
—-HẾT—
