Đề cương ôn tập cuối học kì 2 môn Tin học 9 năm 2024-2025
A. LÝ THUYẾT
1. Sử dụng bảng tính điện tử nâng cao:
– Biết được hàm đếm theo điều kiện Countif, hàm tính tổng theo điều kiện Sumif và hàm điều kiện If.
– Sử dụng được một số hàm cơ bản trong bảng tính điện tử.
– Thực hiện được dự án sử dụng bảng tính điện tử góp phần giải quyết một bài toán liên quan đến quản lí tài chính, dân số,… Ví dụ: quản lí chi tiêu của gia đình, quản lí thu chi quỹ lớp.
2. Giải bài toán bằng máy tính:
– Thông qua các ví dụ về lập trình trực quan: Nêu được quy trình con người giao bài toán cho máy tính giải quyết.
– Thông qua các ví dụ về lập trình trực quan: Trình bày được quá trình giải quyết vấn đề và mô tả được giải pháp dưới dạng thuật toán (hoặc bằng phương pháp liệt kê các bước hoặc bằng sơ đồ khối).
– Giải thích được trong quy trình giải quyết vấn đề có những bước (những vấn đề nhỏ hơn) có thể chuyển giao cho máy tính thực hiện, nêu được ví dụ minh hoạ.
– Giải thích được khái niệm bài toán trong tin học là một nhiệm vụ có thể giao cho máy tính thực hiện, nêu được ví dụ minh hoạ.
– Giải thích được chương trình là bản mô tả thuật toán bằng ngôn ngữ mà máy tính có thể “hiểu” và thực hiện.
– Thông qua các ví dụ về lập trình trực quan: Sử dụng được cấu trúc tuần tự, rẽ nhánh, lặp trong mô tả thuật toán.
3. Tin học và định hướng nghề nghiệp:
– Nêu được ý kiến cá nhân (thích hay không thích,…) về một nhóm nghề nào đó.
– Nhận biết được đặc trưng cơ bản của nhóm nghề thuộc hướng Tin học ứng dụng và nhóm nghề thuộc hướng Khoa học máy tính.
– Giải thích được ý kiến cá nhân (thích hay không thích,…) về một nhóm nghề nào đó.
– Trình bày được công việc đặc thù và sản phẩm chính của người làm tin họctrong ít nhất ba nhóm nghề.
– Giải thích được cả nam và nữ đều có thể thích hợp với các ngành nghề trong lĩnh vực tin học, nêu được ví dụ minh họa.
– Tìm hiểu được (thông qua Internet và những kênh thông tin khác) công việc ở một số doanh nghiệp,công ti có sử dụng nhân lực thuộc các nhóm ngành đã được giới thiệu
B. BÀI TẬP
I. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN
Em hãy chọn một đáp án là khẳng định đúng nhất
Câu 1. Công việc chính của nhà phát triển phần mềm là gì?
A. Nghiên cứu thuật toán và lập trình phần mềm.
B. Thiết kế hình ảnh và video.
C. Quản lý giao dịch và khách hàng.
D. Phân tích dữ liệu truyền thông.
Câu 2. Quy trình giải một bài toán tin học bao gồm mấy bước?
A. 2.
B. 4.
C. 5.
D. 3.
Câu 3. Bạn muốn đếm số học sinh được xếp loại Khá trong cột C (chứa xếp loại). Công thức nào đúng ?
A. =COUNTIF(C2:C30, “Khá”)
B. =SUMIF(C2:C30, “Khá”)
C. =IF(C2:C30=”Khá”, 1, 0)
D. =COUNT(C2:C30, “Khá”)
Câu 4. Công thức =IF(B2>=8, “Giỏi”, IF(B2>=6.5, “Khá”, “Trung bình”)) dùng để:
A. Cộng điểm tất cả học sinh
B. Tính trung bình cộng
C. Xếp loại học lực theo điểm
D. Đếm học sinh giỏi
Câu 5. Tạo hình ảnh các nhân vật trong trò chơi bằng phần mềm đồ họa thuộc nhóm
A. nhà thiết kế đồ họa và truyền thông đa phương tiện.
B. nhà chuyên môn phân tích và phát triển phần mềm.
C. nhà chuyên môn về cơ sở dữ liệu và mạng máy tính.
D. nhà phân tích nội dung và lên kế hoạch tổng thể.
Câu 6. Chọn phát biểu sai trong các nhận định sau:
A. Các bước trong một quy trình giải quyết vấn đề có thể được máy tính thực hiện tự động.
B. Tất cả các bài toán liên quan đến tính toán lương đều được coi là bài toán tin học.
C. Một bài toán tin học là một nhiệm vụ có thể giải quyết bằng cách lập trình cho máy tính.
D. Máy tính luôn thực hiện các phép tính số học nhanh chóng và chính xác.
Câu 7. Công thức nào sau đây sai cú pháp khi sử dụng SUMIF?
A. =SUMIF(A2:A10, “Bánh”, B2:B10)
B. =SUMIF(“Bánh”, A2:A10, B2:B10)
C. =SUMIF(A2:A10, “<5”)
D. =SUMIF(A2:A10; “Bánh”; B2:B10)
Câu 8. Phương pháp giải quyết vấn đề có thể được mô tả dưới dạng thuật toán bằng những cách nào?
A. Liệt kê các bước hoặc tạo bảng tính.
B. Liệt kê các bước hoặc vẽ sơ đồ khối.
C. Sử dụng ngôn ngữ lập trình hoặc vẽ sơ đồ tư duy.
D. Vẽ sơ đồ tư duy hoặc sơ đồ khối.
Câu 9. Lý do nữ giới ít tham gia lĩnh vực tin học trước đây là gì?
A. Không thích công nghệ.
B. Không có khả năng chịu áp lực.
C. Không có kỹ năng cần thiết.
D. Định kiến giới tính và áp lực xã hội.
Câu 10. Quy trình thanh toán tiền lương thường bao gồm mấy bước?
A. 3.
B. 6.
C. 5.
D. 4.
Câu 11. Giả sử học sinh có tên ở cột A. Muốn tính tổng điểm của các bạn tên “Hoai”, ta dùng công thức:
A. =SUMIF(A2:A30, “Hoai”)
B. =IF(A2:A30=”Hoai”, SUM(B2:B30))
C. =SUMIF(A2:A30, “Hoai”, B2:B30)
D. =COUNTIF(A2:A30, “Hoai”, B2:B30)
Câu 12. Máy tính có thể giải quyết bài toán nào trong các lựa chọn sau?
A. Các bài toán không có lời giải
B. Các bài toán có thể thực hiện bằng thủ công
C. Các bài toán có thể mô hình hóa rõ ràng bằng thuật toán
D. Các bài toán không cần đầu vào
Câu 13. Trong thuật toán bám tường, khi phía bên phải có tường và phía trước cũng có tường, robot sẽ làm gì?
A. Dừng lại.
B. Quay phải 90°.
C. Đi thẳng.
D. Quay trái 90°.
Câu 14. Công việc nào thuộc hướng Tin học ứng dụng?
A. Phát triển trí tuệ nhân tạo.
B. Quản lý giao dịch khách hàng.
C. Thiết kế hệ điều hành.
D. Nghiên cứu thuật toán an ninh mạng.
Câu 15. Đối với bài toán nhập và tính tổng dãy số cho đến khi gặp số âm thì điều kiện vòng lặp đúng là:
A. while x > 0
B. while x >= 0
C. while x <= 0
D. while x < 0
Câu 16. Công thức =IF(A1<10, “Nhỏ”, “Lớn”) sẽ trả kết quả gì nếu A1 = 8 ?
A. Nhỏ
B. Lớn
C. Lỗi
D. TRUE
Câu 17. Tìm hiểu vấn đề là:
A. phân chia vấn đề thành những vấn đề nhỏ hơn, dễ giải quyết hơn.
B. xác định những yếu tố đã cho và kết quả cần đạt.
C. xem xét hiệu quả đạt được khi thực hiện giải pháp để cải tiến hoặc phát hiện những giải pháp mới.
D. lựa chọn cách giải quyết vấn đề và trình bày giải pháp đó một cách cụ thể, rõ ràng.
Câu 18. Trong bài toán tính lương, bước nào cần sử dụng cấu trúc điều kiện?
A. Lưu dữ liệu vào hồ sơ.
B. Nhập dữ liệu đầu vào.
C. Xuất kết quả tiền lương.
D. Tính lương vượt mức.
Câu 19. Bước thứ 2 trong quá trình giải quyết vấn đề là
A. lựa chọn giải pháp.
B. phân tích vấn đề.
C. tìm hiểu vấn đề.
D. thực hiện giải pháp.
II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI
Câu 20.

Cho chương trình Scratch như hình bên. Hãy chọn phương án Đúng/Sai (Đ/S) cho mỗi câu trả lời sau:
a) Nếu a=8 và b=-14 thì xuất hiện thông báo “Kết quả là số âm” trên màn hình
b) Giá trị của a và b mặc định được hoán đổi cho nhau khi thực hiện chương trình
c) Số thứ nhất (số a) và số thứ hai (b) luôn được nhập từ bàn phím
d) Giá trị của biến t được gán bằng trung bình cộng của a và b
Câu 21.

Cho sơ đồ khối như hình. Hãy chọn phương án Đúng/Sai (Đ/S) cho mỗi câu trả lời sau:
a) Điều kiện kiểm tra là lấy phần nguyên của phép chia n cho 2 so sánh với 0
b) Sơ đồ thuật toán trên thực hiện bài toán kiểm tra một số nhập từ bàn phím là số chẵn hay số lẻ
c) Khi nhập n=- 4 chương trình vẫn được thực hiện
d) Giá trị n được nhập từ bàn phím và nhận kiểu số nguyên
Câu 22. Một trong những công cụ hữu ích trong Excel để xử lý dữ liệu là hàm SUMIF. Hàm này giúp chúng ta tính toán nhanh chóng và chính xác, từ đó hỗ trợ việc đưa ra quyết định trong công việc. Dưới đây là một số nhận định về ưu điểm của hàm SUMIF:
a) Hàm SUMIF có thể kết hợp với các hàm khác như COUNTIF để tạo ra các công thức phức tạp hơn, phục vụ nhiều mục đích tính toán.
b) Hàm SUMIF chỉ có thể áp dụng cho các dữ liệu dạng số, không thể sử dụng cho dữ liệu dạng văn bản.
c) Hàm SUMIF tự động hóa quá trình tính toán, giúp tránh được những sai sót có thể xảy ra, đặc biệt là khi làm việc với lượng dữ liệu lớn.
d) Hàm SUMIF chỉ giới hạn trong việc tính tổng các giá trị trong một cột, không thể áp dụng cho nhiều cột cùng lúc.
III. TƯ LUẬN
Câu 23. Cho bảng dữ liệu tính số tiền thưởng cho các đại lí bán hàng. Viết công thức tính trong mỗi trường hợp sau:

a) Viết công thức tính tỉ lệ thưởng (cột D) cho đại lí A, biết nếu doanh thu đạt từ 20 tỉ trở lên thưởng với tỉ lệ 15% , doanh thu từ 10 tỉ đến dưới 20 tỉ thì tỉ lệ thưởng là 10%, những trường hợp còn lại không thưởng.
b) Tính số tiền thưởng (cột E) mà đại lí B nhận được được biết: Số tiền = Doanh thu x Tỉ lệ. Khi thay đổi doanh thu thì có cần sửa lại công thức trong cột tỉ lệ thưởng không ?
Hướng dẫn:
a) =IF(C3>=20, 0.15, IF(C3>=10, 0.1, 0))
b) = C2*D2
– Khi thay đổi doanh thu thì không cần sửa lại công thức trong cột tỉ lệ thưởng
Câu 24.
a. Xác định Input, Output cho bài toán tính tổng của ba số bất kì nhập từ bàn phím sau đó kiểm tra kết quả tìm được là số dương hay số âm
b. Lập sơ đồ khối mô tả thuật toán cho bài toán ở câu a.
Hướng dẫn:
a. Input: số a, số b, số c
Output: (a+b+c)/3 dương hay âm
b. Lập sơ đồ khối mô tả thuật toán cho bài toán ở câu a.

Câu 25. Cho bài toán sau: Tìm và hiển thị giá trị lớn nhất của những số nguyên dương được nhập vào từ bàn phím. Số lượng các số trong dãy không được biết trước khi nhập dữ liệu, quá trình nhập các số của dãy kết thúc khi nhập vào số 0. Chỉ sử dụng một biến số nguyên để nhập dữ liệu đầu vào. Em hãy mô tả giải pháp cho bài toán này dưới dạng thuật toán bằng phương pháp liệt kê các bước.
Hướng dẫn:
Bước 1: Khởi tạo biến lonnhat (giá trị lớn nhất) với một giá trị nhỏ hơn mọi số nguyên dương
lonnhat=0
Bước 2: Lặp lại các bước sau:
a. Nhập một số nguyên x từ bàn phím.
b. Nếu x = 0 thì kết thúc vòng lặp (dừng nhập).
c. Nếu x > max thì gán max ← x.
Bước 3: Hiển thị giá trị của lonnhat ra màn hình.
———– Hết———–
Xem đáp án tại đây: https://goo.gl/YyW5nK
