Trắc nghiệm Tin 8: Bài 01_Lược sử công cụ tính toán

Câu 1 (NB): Điền vào chỗ (…)

Ý tưởng cơ giới hóa việc tính toán đóng vai trò quan trọng trong lịch sử phát triển của ………………….. . Năm 1642, nhà bác học Blaise Pascal đã sáng chế ra ………………………………….. Pascaline.

  1. chiếc máy tính cơ khí / máy tính
  2. bàn phím / tính toán
  3. máy tính / chiếc bàn tính hiển thị số
  4. máy tính / chiếc máy tính cơ khí

 

Câu 2 (NB): Đây là hình ảnh của?

  1. chiếc máy tính cơ khí
  2. bàn phím số
  3. máy tính điện – cơ
  4. D. Đáp án khác

 

Câu 3 (NB): Máy tính trong dự án của Babbage có những đặc điểm gì?

  1. A. Máy tính cơ học, thực hiện tự động.
  2. Máy tính có những ứng dụng ngoài tính toán thuần túy.
  3. Có thiết kế giống với máy tính ngày nay.
  4. Cả ba đặc điểm trên.

 

Câu 4 (NB): Nguyên lí thiết kế máy tính của Babbage là?

  1. loại máy tính đa năng
  2. thực hiện tính toán tự động
  3. có những ứng dụng ngoài tính toán thuần túy
  4. Cả 3 đáp án trên.

 

Câu 5 (NB): Đây là hình ảnh của?

  1. Bàn phím hiển thị số 6 302 715 408
  2. Máy tính cơ khí
  3. Máy tính điện tử
  4. Đáp án khác.

 

Câu 6 (NB): Trong lịch sử máy tính điện tử, có bao nhiêu thế hệ may tính?

  1. 1
  2. 3
  3. 5
  4. 7

 

Câu 7 (NB): Các thế hệ máy tính gắn liền với các tiện độ công nghệ nào?

  1. Đèn điện tự chân không
  2. Bóng bán dẫn, mạch tích hợp
  3. Vi xử lí, vi xử lí mật độ tích hợp siêu cao
  4. Cả 3 đáp án trên.

 

Câu 8 (NB): Những chiếc máy tính phát minh sau đó hướng tới đặc điểm gì?

  1. Nhỏ, nhẹ, tiêu thụ ít điện năng.
  2. Tốc độ, độ tin cậy cao hơn, dung lượng bộ nhớ lớn hơn.
  3. Thông minh hơn và giá thành hợp lí hơn.
  4. Cả 3 đáp án trên.

Câu 9 (NB): Sự phát triển của máy tính mang lại điều gì?

  1. hình thành, phát triển xã hội thông tin
  2. nông nghiệp, công nghiệp thông minh
  3. Cách mạng công nghiệp 4.0 và kinh tế tri thức
  4. Cả 3 đáp án trên.

Câu 10 (TH): Lựa chọn phương án sai.

Máy tính ngày càng trở nên gọn nhẹ hơn, nhanh hơn, thông minh hơn bởi vì:

  1. Các linh kiện chế tạo máy tính ngày càng nhỏ hơn, nhẹ hơn, tốc độ xử lí nhanh hơn nhờ vào sự tiến bộ của công nghệ (điện tử, bán dẫn, mạch tích hợp, vi xử lí VSLI, vi xử lí ULSI).
  2. Trí tuệ nhân tạo đã trở thành hiện thực nhờ vào sự phát triển của công nghệ phần cứng.
  3. Máy tính được chế tạo bằng các vật liệu có giá thành cao hơn.

Câu 11 (TH): Phát biểu nào sau đây là sai?

  1. Máy tính điện tử ra đời vào những năm 1950.
  2. Năm thế hệ máy tính gắn liền với các tiến độ công nghệ: đèn điện tử chân không, bóng bán dẫn, mạch tích hợp, vi xử lí mật độ tích hợp rất cao, vi xử lí mật độ tích hợp siêu cao.
  3. Càng về sau, các máy tính càng nhỏ, nhẹ, tiêu thụ ít điện năng, tốc độ, độ tin cậy cao hơn, dung lượng bộ nhớ lớn hơn, thông minh hơn và giá thành hợp lí hơn.

Câu 12 (TH): Thế hệ thứ nhất trong lịch sử phát triển máy tính diễn ra vào năm nào?

  1. 1965 – 1974.
  2. 1990 – nay.
  3. 1945 – 1955.
  4. 1955 – 1965.

Câu 13 (TH): Thế hệ thứ hai trong lịch sử phát triển máy tính diễn ra vào năm nào?

  1. 1965 – 1974.
  2. 1990 – nay.
  3. 1945 – 1955.
  4. 1955 – 1965.

Câu 14 (TH): Thế hệ thứ ba trong lịch sử phát triển máy tính diễn ra vào năm nào?

  1. 1965 – 1974.
  2. 1990 – nay.
  3. 1945 – 1955.
  4. 1955 – 1965.

Câu 15 (TH): Thế hệ thứ tư trong lịch sử phát triển máy tính diễn ra vào năm nào?

  1. 1965 – 1974.
  2. 1990 – nay.
  3. 1974 – 1989.
  4. 1955 – 1965.

Câu 16 (TH): Thế hệ thứ năm trong lịch sử phát triển máy tính diễn ra vào năm nào?

  1. 1965 – 1974.
  2. 1990 – nay.
  3. 1974 – 1989.
  4. 1955 – 1965.

Câu 17 (VD): Những phát biểu sau đây là sai?

1 – Kể từ khi ra đời, máy tính nói riêng và Tin học nói chung đã tác động mạnh mẽ, rộng khắp đến xã hội loài người.

2 – Máy tính làm thay đổi cách thức con người thu thập, lưu trữ, xử lí, chia sẻ thông tin.

3 – Các thiết bị thông minh không phải là thành phần của hệ thống thông minh.

4 – Trong nông nghiệp, hệ thống thông minh cho phép tự động thực hiện việc chăm sóc phù hợp với từng thời kì phát triển của cây trồng, vật nuôi.

5 – Trong công nghiệp, đã xuất hiện những nhà máy thông minh được tự động hóa hoàn toàn, không có công nhân làm việc trong nhà máy.

6 – Cách mạng công nghiệp 4.0 và kinh tế tri thức đã, đang và sẽ mang lại nhiều thay đổi to lớn hơn nữa cho xã hội loài người.

7 – Yếu tố quan trọng nhất trong kinh tế tri thức là các hệ thống máy tính.

  1. 2, 3.
  2. 3, 5.
  3. 3, 7.
  4. 5, 6.

Câu 18 (VD): Hãy ghép nối mỗi ví dụ ở cột bên phải với một lĩnh vực ở cột bên trái cho phù hợp.

Lĩnh vực   Ví dụ
1) Giáo dục a) Giao tiếp, chia sẻ, tham gia các hoạt động cộng đồng trên mạng.
2) Văn hóa b) Dạy học trực tuyến
3) Giao thông c) Khám bệnh trực tuyến
4) Y tế d) Taxi công nghệ
5) Giải trí e) Mua bán trực tuyến
6) Du lịch g) Du lịch trực tuyến
7) Thương mại h) Xem phim, chơi game trực tuyến

 

  1. 1-b; 2-a; 3-d; 4-h; 5-c; 6-g; 7-e
  2. 1-b; 2-a; 3-d; 4-c; 5-h; 6-g; 7-e
  3. 1-b; 2-a; 3-c; 4-d; 5-h; 6-g; 7-e
  4. D. 1-b; 2-a; 3-d; 4-c; 5-h; 6-e; 7-g

ĐỀ THI MÔN TIN HỌC LỚP 8 – CHỦ ĐỀ: Bài 1. Lược sử công cụ tính toán

Mục tiêu đánh giá:

Đề thi này nhằm đánh giá năng lực của học sinh lớp 8 về chủ đề “Lược sử công cụ tính toán” theo Chương trình GDPT 2018, cụ thể là:
* Trình bày được sơ lược lịch sử phát triển máy tính.
* Nêu được ví dụ cho thấy sự phát triển máy tính đã đem đến những thay đổi lớn lao cho xã hội loài người.

Cấu trúc đề thi:

Đề thi gồm 22 câu hỏi, được chia thành 3 phần chính:
* PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠN G ÁN LỰA CHỌN (12 câu)
* Mỗi câu có 4 phương án (A, B, C, D), chỉ 1 đúng.
* Phân bổ cấp độ nhận thức: 40% Nhận biết, 60% Thông hiểu.
* PHẦN 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4 câu)
* Mỗi câu có 1 câu dẫn và 4 phát biểu nhỏ (a, b, c, d). Học sinh xác định Đúng/Sai.
* Phân bổ cấp độ nhận thức: Trong mỗi câu, có 1 phát biểu Nhận biết, 1 phát biểu Thông hiểu, 2 phát biểu Vận dụng.
* PHẦN 3: TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (6 câu)
* Học sinh điền số hoặc từ/cụm từ ngắn.
* Phân bổ cấp độ nhận thức: 2 câu Thông hiểu, 2 câu Vận dụng, 2 câu Vận dụng cao.

NỘI DUNG ĐỀ THI

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠN G ÁN LỰA CHỌN (12 câu)

Câu 1 (NB): Công cụ tính toán đầu tiên được con người sử dụng phổ biến là gì?
A. Máy tính cơ học.
B. Bàn tính.
C. Máy tính điện tử.
D. Điện thoại thông minh.

Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích: Theo tài liệu, bàn tính là một trong những công cụ tính toán sớm nhất được con người biết đến và sử dụng rộng rãi.

Câu 2 (NB): Nhà bác học nào đã sáng chế ra chiếc máy tính cơ học Pascaline?
A. Charles Babbage.
B. Gottfried Leibniz.
C. Blaise Pascal.
D. John von Neumann.

Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích: Blaise Pascal đã sáng chế ra máy tính cơ học Pascaline vào năm 1642.

Câu 3 (NB): Ý tưởng cơ giới hóa việc tính toán đã đóng vai trò quan trọng trong lịch sử phát triển của loại máy tính nào?
A. Máy tính cơ học.
B. Máy tính điện tử.
C. Máy tính lượng tử.
D. Máy tính cá nhân.

Lời giải:
Đáp án: A
Giải thích: Ý tưởng cơ giới hóa việc tính toán là nền tảng cho sự ra đời của các máy tính cơ học như Pascaline.

Câu 4 (TH): Chiếc máy tính cơ học Pascaline của Blaise Pascal được tạo ra với mục đích chính là gì?
A. Giải các bài toán phức tạp trong khoa học.
B. Giúp đỡ cha ông trong việc tính thuế.
C. Thiết kế các công trình kiến trúc.
D. Chơi trò chơi và giải trí.

Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích: Blaise Pascal chế tạo Pascaline để giúp cha ông tính toán thuế.

Câu 5 (TH): Máy tính Harvard Mark I được giới thiệu vào năm nào và thuộc loại máy tính gì?
A. Năm 1943, máy tính điện tử.
B. Năm 1944, máy tính điện – cơ.
C. Năm 1945, máy tính điện tử.
D. Năm 1950, máy tính cá nhân.

Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích: Harvard Mark I (hay còn gọi là IBM Automatic Sequence Controlled Calculator – ASCC) là một máy tính điện-cơ và được giới thiệu vào năm 1944.

Câu 6 (NB): ENIAC là viết tắt của cụm từ tiếng Anh nào?
A. Electronic Numerical Integrator And Calculator.
B. Electrical Network Integration And Computing.
C. Electronic New Intelligent Automated Computer.
D. Early Numeric Information And Calculation.

Lời giải:
Đáp án: A
Giải thích: ENIAC là viết tắt của Electronic Numerical Integrator And Calculator.

Câu 7 (NB): Máy tính điện tử thế hệ thứ nhất sử dụng công nghệ linh kiện chính là gì?
A. Bóng bán dẫn.
B. Mạch tích hợp (IC).
C. Ống điện tử chân không.
D. Bộ vi xử lí (microprocessor).

Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích: Máy tính thế hệ thứ nhất (1945 – 1955) sử dụng công nghệ ống điện tử chân không.

Câu 8 (TH): Đặc điểm nổi bật của máy tính thế hệ thứ hai (1955-1965) so với thế hệ thứ nhất là gì?
A. Kích thước lớn hơn, tiêu thụ nhiều điện năng hơn.
B. Sử dụng ống điện tử chân không, tốc độ chậm hơn.
C. Nhỏ hơn, tiết kiệm điện năng hơn, đáng tin cậy hơn và chạy nhanh hơn.
D. Có khả năng xử lí song song và trí tuệ nhân tạo.

Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích: Thế hệ máy tính thứ hai (1955-1965) sử dụng bóng bán dẫn, giúp máy tính nhỏ hơn, tiết kiệm điện năng, đáng tin cậy và nhanh hơn so với thế hệ thứ nhất.

Câu 9 (NB): Máy tính thế hệ thứ ba (1965-1974) được chế tạo dựa trên công nghệ linh kiện nào?
A. Bóng bán dẫn.
B. Mạch tích hợp (IC).
C. Ống điện tử chân không.
D. Mạch tích hợp cỡ siêu lớn (ULSI).

Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích: Máy tính thế hệ thứ ba sử dụng mạch tích hợp (IC).

Câu 10 (TH): Kiến trúc Von Neumann là một mô hình máy tính mà trong đó chương trình và dữ liệu được lưu trữ ở đâu?
A. Trong các bộ nhớ riêng biệt.
B. Trong cùng một bộ nhớ.
C. Chỉ trong bộ nhớ ROM.
D. Chỉ trong bộ nhớ RAM.

Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích: Trong kiến trúc Von Neumann, chương trình và dữ liệu được lưu trữ trong cùng một bộ nhớ.

Câu 11 (TH): Sự phát triển của máy tính đã đem đến thay đổi lớn lao cho xã hội loài người như thế nào?
A. Chỉ ảnh hưởng đến lĩnh vực khoa học kỹ thuật.
B. Chỉ làm tăng khả năng giải trí của con người.
C. Thay đổi sâu sắc mọi mặt của đời sống xã hội như y tế, giáo dục, kinh tế, quốc phòng, an toàn xã hội.
D. Không ảnh hưởng đáng kể đến cuộc sống hàng ngày.

Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích: Máy tính đã thay đổi sâu sắc mọi mặt của đời sống xã hội, từ y tế, giáo dục, kinh tế, quốc phòng đến an toàn xã hội.

Câu 12 (TH): Công nghệ ULSI (Ultra Large Scale Integration) là đặc điểm của thế hệ máy tính nào?
A. Thế hệ thứ nhất.
B. Thế hệ thứ ba.
C. Thế hệ thứ tư.
D. Thế hệ thứ năm.

Lời giải:
Đáp án: D
Giải thích: Mạch tích hợp cỡ siêu lớn (ULSI) là đặc điểm của máy tính thế hệ thứ năm (1990 – ngày nay).

PHẦN 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4 câu)

Câu 13: Bàn tính là một công cụ tính toán cổ xưa.
a) (NB) Bàn tính được sử dụng trước khi có sự ra đời của máy tính cơ học.
b) (TH) Bàn tính có thể thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phức tạp.
c) (VD) Mặc dù có những công cụ tính toán hiện đại, bàn tính vẫn còn được sử dụng trong một số lĩnh vực ngày nay.
d) (VD) Việc sử dụng bàn tính giúp rèn luyện khả năng tính nhẩm và tư duy logic.

Lời giải:
a) Đúng. Bàn tính ra đời cách đây hơn 2000 năm trước Công nguyên, trong khi máy tính cơ học đầu tiên (Pascaline) ra đời vào thế kỷ 17.
b) Đúng. Bàn tính có thể thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, thậm chí cả khai căn, nhờ vào sự linh hoạt của người sử dụng.
c) Đúng. Bàn tính vẫn được sử dụng trong một số lĩnh vực nhất định, ví dụ như trong giáo dục để dạy trẻ em về số học, hoặc trong các cuộc thi tính toán nhanh.
d) Đúng. Việc sử dụng bàn tính đòi hỏi người dùng phải tập trung cao độ, ghi nhớ các quy tắc và thực hiện các thao tác nhanh chóng, từ đó giúp rèn luyện khả năng tính nhẩm và tư duy logic.

Câu 14: Sự ra đời của máy tính cơ học Pascaline vào thế kỷ 17 là một bước tiến quan trọng trong lịch sử công cụ tính toán.
a) (NB) Pascaline chỉ có thể thực hiện phép cộng và phép trừ.
b) (TH) Mục đích chính của việc Blaise Pascal tạo ra Pascaline là để giải quyết các vấn đề khoa học phức tạp.
c) (VD) Pascaline đã được sản xuất hàng loạt và sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày ở thế kỷ 17.
d) (VD) Việc phát minh ra Pascaline đã đặt nền móng cho việc tự động hóa các phép tính, dẫn đến sự ra đời của các máy tính hiện đại sau này.

Lời giải:
a) Đúng. Pascaline được thiết kế để thực hiện phép cộng và trừ trực tiếp, còn phép nhân và chia thông qua phép cộng/trừ lặp lại.
b) Sai. Mục đích chính của Pascaline là giúp cha ông tính toán thuế.
c) Sai. Pascaline không được sản xuất hàng loạt và sử dụng rộng rãi do giá thành cao và các hạn chế về công nghệ thời bấy giờ.
d) Đúng. Pascaline là một trong những máy tính cơ học đầu tiên có khả năng tự động hóa phép tính, đặt nền móng cho sự phát triển của công nghệ tính toán.

Câu 15: Các thế hệ máy tính điện tử đã có những bước phát triển vượt bậc về công nghệ.
a) (NB) Máy tính thế hệ thứ nhất sử dụng bóng bán dẫn làm linh kiện chính.
b) (TH) Máy tính thế hệ thứ tư sử dụng vi xử lí (microprocessor) và là tiền đề cho sự phổ biến của máy tính cá nhân.
c) (VD) Kích thước của máy tính có xu hướng giảm dần qua các thế hệ do sự tiến bộ trong công nghệ chế tạo linh kiện.
d) (VD) Tốc độ xử lý và khả năng lưu trữ của máy tính đã tăng lên đáng kể qua mỗi thế hệ.

Lời giải:
a) Sai. Máy tính thế hệ thứ nhất sử dụng ống điện tử chân không, không phải bóng bán dẫn.
b) Đúng. Máy tính thế hệ thứ tư (1971-nay) sử dụng vi xử lý, dẫn đến sự bùng nổ của máy tính cá nhân.
c) Đúng. Sự tiến bộ của công nghệ, từ ống chân không đến bóng bán dẫn, mạch tích hợp và vi mạch tích hợp cỡ siêu lớn, đã giúp thu nhỏ kích thước của máy tính qua các thế hệ.
d) Đúng. Mỗi thế hệ máy tính đều mang lại sự cải thiện đáng kể về tốc độ xử lý và khả năng lưu trữ.

Câu 16: Máy tính đã và đang tạo ra những thay đổi lớn lao, sâu rộng trong xã hội loài người.
a) (NB) Máy tính chỉ có ảnh hưởng đến các ngành công nghiệp công nghệ cao.
b) (TH) Máy tính giúp tăng cường khả năng giao tiếp và kết nối giữa con người với con người trên phạm vi toàn cầu.
c) (VD) Trong lĩnh vực y tế, máy tính có thể hỗ trợ chẩn đoán bệnh và theo dõi sức khỏe từ xa.
d) (VD) Sự phát triển của máy tính đã dẫn đến sự ra đời của nhiều ngành nghề mới và thay đổi cách thức làm việc truyền thống.

Lời giải:
a) Sai. Máy tính ảnh hưởng đến hầu hết mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, không chỉ riêng các ngành công nghệ cao.
b) Đúng. Máy tính, đặc biệt là với sự phát triển của internet, đã giúp con người giao tiếp và kết nối dễ dàng hơn trên toàn cầu.
c) Đúng. Máy tính và công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trong y tế, ví dụ như thiết bị đeo tay theo dõi sức khỏe, hệ thống chẩn đoán hình ảnh, và telemedicine.
d) Đúng. Máy tính đã tạo ra nhiều ngành nghề mới như lập trình viên, kỹ sư phần mềm, chuyên gia phân tích dữ liệu, đồng thời thay đổi cách làm việc trong nhiều lĩnh vực khác.

PHẦN 3: TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (6 câu)

Câu 17 (TH): John Von Neumann đã trình bày nguyên lí hoạt động của máy tính với khái niệm “chương trình được lưu trữ” vào năm nào?

Lời giải:
Đáp án: 1945
Giải thích: John Von Neumann đã trình bày nguyên lí hoạt động của máy tính với khái niệm “chương trình được lưu trữ” vào năm 1945.

Câu 18 (TH): Hoàn thành câu sau: “Bản vẽ thiết kế máy tính của Charles Babbage có nhiều điểm tương đồng với máy tính hiện đại và ông được coi là cha đẻ của công nghệ ____.”

Lời giải:
Đáp án: máy tính
Giải thích: Charles Babbage được coi là cha đẻ của công nghệ máy tính vì những đóng góp của ông trong việc thiết kế máy tính đa năng, tính toán tự động.

Câu 19 (VD): Máy tính điện tử đầu tiên, ENIAC, được hoàn thành vào năm 1945. Hãy cho biết máy tính này có thể thực hiện bao nhiêu phép tính cộng mỗi giây?

Lời giải:
Đáp án: 5000
Giải thích: ENIAC có thể thực hiện 5000 phép tính cộng mỗi giây.

Câu 20 (VD): IBM System/360, một dòng máy tính thuộc thế hệ thứ ba, được giới thiệu vào năm 1964. Dòng máy này được coi là có ảnh hưởng lớn đến ngành công nghiệp máy tính vì khả năng tương thích giữa các mô hình. Hãy nêu một tác động tích cực của khả năng tương thích này đối với các doanh nghiệp.

Lời giải:
Đáp án: Giúp doanh nghiệp nâng cấp hệ thống dễ dàng hơn/Giảm chi phí và thời gian triển khai hệ thống mới.
Giải thích: Khả năng tương thích giữa các mô hình của IBM System/360 cho phép các chương trình chạy trên mọi máy trong dòng, giúp doanh nghiệp dễ dàng nâng cấp hệ thống mà không cần viết lại phần mềm, từ đó giảm chi phí và thời gian.

Câu 21 (VDC): Nêu ít nhất hai tác động tiêu cực mà việc sử dụng máy tính quá nhiều có thể gây ra đối với sức khỏe con người.

Lời giải:
Đáp án: Mỏi mắt/đau vai gáy/đau lưng/hội chứng ống cổ tay/béo phì/stress/rối loạn giấc ngủ/suy giảm hệ thần kinh/da khô/đãng trí.
Giải thích: Việc sử dụng máy tính quá nhiều có thể gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sức khỏe như mỏi mắt, đau cổ, vai, lưng, hội chứng ống cổ tay, béo phì, stress, rối loạn giấc ngủ.

Câu 22 (VDC): Ngoài việc hỗ trợ tính toán và xử lí dữ liệu, hãy nêu một ví dụ cụ thể về cách máy tính đã thay đổi sâu sắc một lĩnh vực trong đời sống (không phải khoa học kỹ thuật).

Lời giải:
Đáp án: (Học sinh có thể nêu các ví dụ sau hoặc các ví dụ tương tự)
* Y tế: Hỗ trợ chẩn đoán bệnh (ví dụ: phân tích hình ảnh X-quang, MRI), theo dõi sức khỏe từ xa (thiết bị đeo tay thông minh), quản lí hồ sơ bệnh án điện tử, phẫu thuật robot.
* Giáo dục: Học trực tuyến (e-learning), truy cập kho tài liệu số khổng lồ (internet), hỗ trợ giảng dạy (bài giảng đa phương tiện), mô phỏng thực nghiệm.
* Kinh tế: Giao dịch trực tuyến (thương mại điện tử), quản lí tài chính cá nhân/doanh nghiệp, phân tích thị trường, quảng cáo trực tuyến.
* Giao thông: Hệ thống định vị GPS, điều khiển giao thông thông minh, xe tự lái, quản lí luồng không lưu.
* An ninh xã hội: Camera giám sát thông minh, phân tích dữ liệu tội phạm, hệ thống nhận dạng khuôn mặt, quản lí dân cư.
Giải thích: Máy tính đã có tác động sâu rộng đến nhiều lĩnh vực đời sống, không chỉ riêng khoa học kỹ thuật. Việc nêu ví dụ cụ thể giúp thể hiện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

1 những suy nghĩ trên “Trắc nghiệm Tin 8: Bài 01_Lược sử công cụ tính toán”

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Dark mode