Trắc nghiệm Tin học 9: Bài 1. Thế giới kĩ thuật số

Câu 1: Phương án nào sau đây không phải là tác động tích cực khi sử dụng thư điện tử?

A. Giảm bớt sự phụ thuộc vào không gian và thời gian.

B. Dễ dàng tiếp cận thông tin.

C. Chứa nhiều nội dung thông tin trong một lần gửi.

D. Thông tin được bảo mật.

Câu 2: Phát biểu nào sau đây sai?

A. Máy tính được ứng dụng hiệu quả trong nhiều lĩnh vực của khoa học kĩ thuật và đời sống.

B. Nhiều dữ liệu hiện có trên Internet là miễn phí.

C. Công nghệ thông tin có tác động tiêu cực đến con người và xã hội nhiều hơn so với tác động tích cực.

D. Cần sử dụng công nghệ thông tin đúng cách để tránh những tác động tiêu cực đến cuộc sống.

Câu 3: Phương án nào sau đây không phải là tác động tích cực của công nghệ thông tin lên giáo dục?

A. Rút ngắn khoảng cách, kết nối con người nhanh chóng.

B. Cổ vũ thái độ sống tích cực.

C. Mở rộng phạm vi tiếp cận giáo dục.

D. Dễ dàng chia sẻ kiến thức, kĩ năng.

Câu 4: Công nghệ thông tin có tác động tiêu cực như thế nào đến sức khoẻ thể chất của con người?

A. Khiến con người trở nên thụ động.

B. Gây giảm thị lực.

C. Giảm tương tác giữa người với người.

D. Thông tin giả tràn lan.

Câu 5: Phát biểu nào sau đây sai?

A. Công nghệ thông tin được con người sử dụng để khám phá tri thức mới, kết nối cá nhân với thế giới, hỗ trợ họ trong học tập và lao động.

B. Công nghệ thông tin giúp con người dễ dàng chuyển giao và tiếp cận thông tin.

C. Ngày nay, mọi người có thể bổ sung sự hiểu biết của mình về bất kì lĩnh vực nào, ở mọi nơi và vào mọi lúc bằng cách sử dụng Internet.

D. Công nghệ thông tin không có tác động tiêu cực đến sức khoẻ thể chất của con người.

Câu 6: Phương án nào sau đây là ví dụ về thiết bị có gắn bộ xử lí trong thương mại?

A. Máy chiếu trong lớp học.

B. Máy chụp X-quang.

C. Hệ thống thanh toán trong siêu thị.

D. Hệ thống phun tưới vận hành tự động.

Câu 7: Robot lắp ráp là thiết bị có gắn bộ xử lí được sử dụng trong lĩnh vực nào?

A. Công nghiệp.

B. Giao thông.

C. Xây dựng.

D. Giải trí.

Câu 8: Phương án nào sau đây là ứng dụng của máy tính trong lĩnh vực y tế?

A. Mô phỏng dòng chảy của chất lỏng.

B. Chẩn đoán bệnh.

C. Điều khiển ô tô tự động lái.

D. Dự báo thời tiết.

Câu 9: Phương án nào sau đây không phải là ứng dụng của máy tính trong giải trí?

A. Nghe nhạc.

B. Xem phim.

C. Đọc truyện.

D. Nấu ăn.

Câu 10: Máy tính không có khả năng nào sau đây?

A. Kết nối toàn cầu với tốc độ cao.

B. Lưu trữ dữ liệu với dung lượng lớn.

C. Cảm thụ văn học.

D. Tính toán nhanh.

Câu 11: Công nghệ thông tin tác động tiêu cực đến môi trường như thế nào?

A. Tạo ra thông tin sai lệch và tin tức giả mạo.

B. Rác thải từ những sản phẩm công nghệ lỗi thời.

C. Tăng nguy cơ thất nghiệp.

D. Bạo lực mạng.

Câu 12: Biện pháp để hạn chế tác động tiêu cực của công nghệ thông tin đến sức khoẻ thể chất của con người là

A. cẩn trọng khi chia sẻ thông tin trên Internet và mạng xã hội.

B. rèn luyện các kỹ năng tìm kiếm và đánh giá độ tin cậy của các thông tin nhận được.

C. cập nhật các thông tin về tiến bộ công nghệ.

D. dành thời gian giao lưu với người thân, bạn bè, chơi thể thao, tham gia các hoạt động ngoại khoá, …

Câu 13: Thiết bị bay không người lái để gieo hạt giống, phun thuốc trừ sâu,… là thiết bị có gắn bộ xử lí được sử dụng trong lĩnh vực nào?

A. Giao thông.

B. Sinh học.

C. Nông nghiệp.

D. Công nghiệp.

Câu 14: Trong y tế, máy tính giúp chẩn đoán hình ảnh như thế nào?

A. Dựa trên hình ảnh siêu âm, bác sĩ có thể đo được tương đối chính xác kích thước các tạng đặc trong ổ bụng (gan, lách, thận, tuỵ,…) và phát hiện các khối bất thường nếu có.

B. Dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ hạt nhân, bác sĩ xác định được một số bệnh lí ở sọ não.

C. Dựa trên hình ảnh chụp cắt lớp, bác sĩ xác định chính xác hơn các hình thái và các khối bất thường trong cơ thể.

D. Dựa trên hình ảnh X-quang, bác sĩ có thể xác định cấu trúc, kích thước các buồng tim, van tim và các mạch máu lớn.

Câu 15: Kính viễn vọng không gian Hubble là ứng dụng của máy tính trong nghiên cứu

A. vật lí.

B. vũ trụ.

C. giao thông.

D. hoá học.

Câu 16: “Não của chúng ta hoạt động ít dần vì sự xuất hiện của công nghệ cao”, nhà thần kinh học Michael Merzenich cho biết trong cuốn sách “The Shallows: What The Internet Is Doing To Our Brains”, cảnh báo tác động của công nghệ đối với trí thông minh của con người, nguy hiểm tới mức không tưởng. Vậy theo em, công nghệ thông tin tác động lên não của chúng ta như thế nào?

A. Đạo đức suy giảm.

B. Tỉ lệ thất nghiệp tăng.

C. Chênh lệnh giàu nghèo ngày càng lớn.

D. Giảm độ tập trung.

 

ĐỀ THI MÔN TIN HỌC LỚP 9 – CHỦ ĐỀ: Bài 1. Thế giới kĩ thuật số

Mục tiêu đánh giá:
Đề thi này nhằm đánh giá năng lực của học sinh lớp 9 theo định hướng phát triển năng lực của Chương trình GDPT 2018, tập trung vào kiến thức và kỹ năng liên quan đến “Thế giới kĩ thuật số”. Đề thi sẽ kiểm tra khả năng nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao các kiến thức về vai trò của máy tính và các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin trong đời sống, cũng như tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội.

Cấu trúc đề thi:
Đề thi gồm 22 câu hỏi được chia thành 3 phần:
* PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (12 câu)
* Mỗi câu có 4 phương án (A, B, C, D), chỉ có một đáp án đúng.
* Phân bổ mức độ nhận thức: 40% Nhận biết (5 câu), 60% Thông hiểu (7 câu).
* PHẦN 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4 câu)
* Mỗi câu có một câu dẫn và 4 phát biểu nhỏ (a, b, c, d). Học sinh xác định tính Đúng/Sai của từng phát biểu.
* Phân bổ mức độ nhận thức: Trong mỗi câu, có 1 phát biểu Nhận biết, 1 phát biểu Thông hiểu, 2 phát biểu Vận dụng.
* PHẦN 3: TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (6 câu)
* Mỗi câu yêu cầu điền một con số hoặc từ/cụm từ ngắn.
* Phân bổ mức độ nhận thức: 2 câu Thông hiểu, 2 câu Vận dụng, 2 câu Vận dụng cao.

NỘI DUNG ĐỀ THI

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (12 CÂU)

Câu 1 (NB): Thiết bị nào sau đây KHÔNG được gắn bộ xử lí thông tin?
A. Tivi thông minh
B. Máy giặt tự động
C. Nồi cơm điện tử
D. Búa cầm tay

Lời giải:
Đáp án: D
Giải thích: Bộ xử lí thông tin (hay bộ xử lí) là thành phần quan trọng giúp các thiết bị điện tử hoạt động linh hoạt và có thêm nhiều tính năng. Tivi thông minh, máy giặt tự động, nồi cơm điện tử đều là các thiết bị hiện đại có gắn bộ xử lí thông tin để thực hiện các chức năng tự động hoặc thông minh. Búa cầm tay là công cụ cơ khí, không có bộ phận điện tử và không thực hiện xử lí thông tin. [Tiếng Việt – Trang 5]

Câu 2 (NB): Khả năng nào dưới đây của máy tính giúp nó có thể thực hiện hàng tỉ phép tính trong một giây với độ chính xác cao?
A. Lưu trữ dung lượng lớn
B. Tính toán nhanh, chính xác
C. Kết nối toàn cầu
D. Xử lí nhiều loại dữ liệu

Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích: Khả năng tính toán nhanh, chính xác là một trong những ưu điểm nổi bật của máy tính, giúp nó giải quyết các bài toán phức tạp một cách hiệu quả. [Tiếng Việt – Trang 6]

Câu 3 (NB): Ứng dụng nào của máy tính thường được sử dụng trong y tế để chẩn đoán bệnh?
A. Mô phỏng dòng chảy của chất lỏng
B. Máy chụp cắt lớp
C. Điều khiển xe tự động lái
D. Dự báo thời tiết

Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích: Máy chụp cắt lớp là một thiết bị y tế quan trọng có gắn bộ xử lí thông tin, được sử dụng để chẩn đoán bệnh tật.

Câu 4 (NB): Thiết bị nào dưới đây là một ví dụ về thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin trong lĩnh vực giao thông?
A. Kính viễn vọng không gian Hubble
B. Hệ thống thanh toán trong siêu thị
C. Ô tô tự động lái
D. Rô-bốt quét nhà

Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích: Ô tô tự động lái là một ví dụ điển hình về ứng dụng của máy tính và các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin trong lĩnh vực giao thông vận tải. [Tiếng Việt – Trang 7],

Câu 5 (NB): Công nghệ thông tin giúp con người dễ dàng chuyển giao và tiếp cận thông tin thông qua phương tiện nào sau đây?
A. Thư điện tử
B. Báo giấy truyền thống
C. Đài phát thanh
D. Thư tay

Lời giải:
Đáp án: A
Giải thích: Thư điện tử là một trong những phương tiện giao tiếp hiệu quả mà công nghệ thông tin mang lại, giúp con người dễ dàng chuyển giao và tiếp cận thông tin. [Tiếng Việt – Trang 8]

Câu 6 (TH): Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất về “thế giới kĩ thuật số”?
A. Là thế giới chỉ có máy tính và điện thoại thông minh.
B. Là thế giới mà mọi thiết bị đều được gắn bộ xử lí thông tin.
C. Là thế giới mà các thiết bị điện tử xuất hiện ở khắp mọi nơi.
D. Là thế giới được tạo nên bởi sự đa dạng của các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin.

Lời giải:
Đáp án: D
Giải thích: “Thế giới kĩ thuật số” được định nghĩa là sự đa dạng của các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin xuất hiện ở khắp mọi nơi, từ vật dụng cá nhân, đồ dùng gia đình đến các thiết bị chuyên dụng trong công nghiệp, nông nghiệp, y tế, giáo dục… [Tiếng Việt – Trang 6]

Câu 7 (TH): Tại sao tivi kĩ thuật số cần được gắn bộ xử lí thông tin?
A. Để tivi có thể kết nối Internet.
B. Để tivi có thể chiếu hình ảnh 3D.
C. Để tivi có thể nhận thông tin từ điều khiển và chuyển kênh.
D. Để tivi có thể tự động bật/tắt.

Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích: Theo thông tin từ tài liệu, khi nhấn nút chuyển kênh trên bộ điều khiển từ xa, tivi sẽ nhận được thông tin, xử lí thông tin này và chuyển sang kênh yêu cầu. Để làm được điều đó, tivi phải được gắn một bộ xử lí thông tin. [Tiếng Việt – Trang 5]

Câu 8 (TH): Ứng dụng nào của máy tính thể hiện rõ nhất khả năng lưu trữ dung lượng lớn và truy xuất nhanh chóng?
A. Hệ thống nhận dạng khuôn mặt trong cơ quan
B. Máy chiếu trong lớp học
C. Kính viễn vọng không gian Hubble
D. Hệ thống thanh toán trong siêu thị

Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích: Kính viễn vọng không gian Hubble là một ví dụ về cỗ máy xử lí thông tin đắt tiền nhất, có khả năng lưu trữ và xử lí lượng lớn dữ liệu hình ảnh, video về vũ trụ, thể hiện rõ khả năng lưu trữ và truy xuất nhanh chóng của máy tính. [Tiếng Việt – Trang 6]

Câu 9 (TH): Việc sử dụng công nghệ thông tin không đúng cách và thiếu trách nhiệm có thể dẫn đến tác động tiêu cực nào?
A. Nâng cao năng suất lao động
B. Ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ thể chất và tinh thần
C. Mở rộng cơ hội học tập
D. Tăng cường giao tiếp xã hội

Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích: Mặc dù công nghệ thông tin mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc sử dụng không đúng cách và thiếu trách nhiệm có thể gây ra những tác động tiêu cực, bao gồm ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ thể chất và tinh thần. [Tiếng Việt – Trang 8],

Câu 10 (TH): Phát biểu nào sau đây là TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC của công nghệ thông tin lên giáo dục?
A. Khiến học sinh phụ thuộc vào thiết bị điện tử.
B. Giúp con người chia sẻ kiến thức, kĩ năng và cổ vũ thái độ sống tích cực.
C. Gây ra tình trạng thông tin sai lệch tràn lan.
D. Giảm tương tác trực tiếp giữa học sinh và giáo viên.

Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích: Trong giáo dục, công nghệ thông tin giúp con người chia sẻ kiến thức, kĩ năng và cổ vũ thái độ sống tích cực. [Tiếng Việt – Trang 8]

Câu 11 (TH): Trong cuộc sống hàng ngày, hầu như mọi dịch vụ thiết yếu như gửi hàng, di chuyển, mua thực phẩm, đọc báo,… đều có thể tìm được bằng vài lần nháy chuột đơn giản. Điều này thể hiện khả năng nào của máy tính?
A. Khả năng tính toán phức tạp.
B. Khả năng mô phỏng.
C. Khả năng kết nối toàn cầu và truy cập dịch vụ.
D. Khả năng điều khiển robot.

Lời giải:
Đáp án: C
Giải thích: Các dịch vụ thiết yếu hàng ngày có thể dễ dàng truy cập thông qua máy tính cho thấy khả năng kết nối toàn cầu và truy cập dịch vụ của máy tính, giúp cuộc sống thuận tiện hơn. [Tiếng Việt – Trang 7]

Câu 12 (TH): “Bộ xử lí là thành phần quan trọng của máy tính, thường được gọi là”bộ não” của máy tính.” Phát biểu này muốn nhấn mạnh điều gì về vai trò của bộ xử lí?
A. Bộ xử lí là bộ phận duy nhất của máy tính.
B. Bộ xử lí là trung tâm điều khiển và xử lí thông tin của máy tính.
C. Bộ xử lí là bộ phận đắt tiền nhất của máy tính.
D. Bộ xử lí là bộ phận giúp máy tính kết nối Internet.

Lời giải:
Đáp án: B
Giải thích: Việc ví bộ xử lí như “bộ não” của máy tính nhằm nhấn mạnh vai trò trung tâm của nó trong việc điều khiển và xử lí mọi thông tin, dữ liệu trong hệ thống. [Tiếng Việt – Trang 5]

PHẦN 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4 CÂU)

Câu 13: Phát biểu nào sau đây là đúng về sự có mặt của các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin?
a) (NB) Chỉ có máy tính và điện thoại thông minh mới được gắn bộ xử lí thông tin.
b) (TH) Các thiết bị gia dụng như tủ lạnh, máy giặt, nồi cơm điện ngày nay cũng có thể được gắn bộ xử lí để có thêm nhiều tính năng.
c) (VD) Hệ thống nhận dạng khuôn mặt trong các cơ quan là một ví dụ về ứng dụng của thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin.
d) (VD) Sự phát triển của các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin đã làm thay đổi hoàn toàn cách con người làm việc và giao tiếp.

Lời giải:
a) Sai: Bộ xử lí không chỉ xuất hiện trong máy tính hay điện thoại thông minh mà còn được gắn vào nhiều thiết bị điện tử khác như tivi kỹ thuật số, rô-bốt quét nhà,… [Tiếng Việt – Trang 5] b) Đúng: Nhiều thiết bị điện thông dụng trong gia đình như tivi, tủ lạnh, máy giặt, bếp điện, nồi cơm điện, thậm chí đèn, quạt,… cũng có thể được gắn bộ xử lí để có thêm nhiều tính năng tiện lợi hơn. [Tiếng Việt – Trang 5] c) Đúng: Hệ thống nhận dạng khuôn mặt trong các cơ quan, tổ chức là một ví dụ điển hình cho thấy thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin xuất hiện trong mọi lĩnh vực của đời sống. [Tiếng Việt – Trang 6] d) Đúng: Công nghệ thông tin nói chung và sự phát triển của các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin nói riêng đã mang lại những phương tiện giao tiếp hiệu quả, giúp con người giảm bớt sự phụ thuộc vào không gian và thời gian, thay đổi cách làm việc và tương tác xã hội. [Tiếng Việt – Trang 8]

Câu 14: Về khả năng và ứng dụng của máy tính:
a) (NB) Máy tính chỉ có thể xử lí các loại dữ liệu số.
b) (TH) Máy tính có khả năng tính toán nhanh, bền bỉ và chính xác, giúp giải quyết được những bài toán phức tạp.
c) (VD) Việc sử dụng máy tính để mô phỏng dòng chảy của chất lỏng giúp các nhà khoa học nghiên cứu những hiện tượng khó quan sát trong thực tế.
d) (VD) Siêu máy tính được sử dụng để thực hiện những tính toán phức tạp trong hoá học, vật lí, công nghệ kết cấu hay dự báo thời tiết.

Lời giải:
a) Sai: Máy tính có thể lưu trữ và xử lí nhiều loại dữ liệu như văn bản, hình ảnh, âm thanh, video,… [Tiếng Việt – Trang 6] b) Đúng: Máy tính có thể thực hiện hàng tỉ phép tính trong một giây một cách bền bỉ với độ chính xác cao, giúp con người giải quyết được những bài toán phức tạp. [Tiếng Việt – Trang 6] c) Đúng: Máy tính hiệu năng cao được sử dụng để tính toán trong khoa học và kĩ thuật như mô phỏng dòng chảy của chất lỏng, chất khí,… mà việc nghiên cứu trong thực tế là rất khó. [Tiếng Việt – Trang 7] d) Đúng: Siêu máy tính có thể được sử dụng để thực hiện những tính toán phức tạp trong hoá học, vật lí, công nghệ kết cấu hay dự báo thời tiết. [Tiếng Việt – Trang 7]

Câu 15: Về tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội:
a) (NB) Công nghệ thông tin chỉ có tác động tiêu cực đến con người và xã hội.
b) (TH) Công nghệ thông tin giúp con người dễ dàng chuyển giao và tiếp cận thông tin.
c) (VD) Việc học trực tuyến, truy cập tài liệu học tập số hóa là một ví dụ về tác động tích cực của công nghệ thông tin lên giáo dục.
d) (VD) Mạng xã hội giúp con người giảm bớt sự phụ thuộc vào không gian và thời gian trong giao tiếp.

Lời giải:
a) Sai: Công nghệ thông tin có tác động mạnh mẽ, đem lại những thay đổi tích cực trong xã hội, trong đó có giáo dục. [Tiếng Việt – Trang 8] b) Đúng: Công nghệ thông tin giúp con người dễ dàng chuyển giao và tiếp cận thông tin. [Tiếng Việt – Trang 8] c) Đúng: Trong giáo dục, công nghệ thông tin giúp con người chia sẻ kiến thức, kĩ năng, và nhiều dữ liệu hiện có trên Internet là miễn phí, tạo điều kiện cho việc học trực tuyến và truy cập tài liệu số. [Tiếng Việt – Trang 8] d) Đúng: Các phương tiện giao tiếp hiệu quả như thư điện tử, tin nhắn, mạng xã hội,… giúp con người giảm bớt sự phụ thuộc vào không gian và thời gian. [Tiếng Việt – Trang 8]

Câu 16: Về việc sử dụng công nghệ thông tin:
a) (NB) Mọi thông tin trên Internet đều chính xác và đáng tin cậy.
b) (TH) Cần sử dụng công nghệ thông tin đúng cách để tránh những tác động tiêu cực đến cuộc sống.
c) (VD) Một học sinh tìm kiếm thông tin trên Internet để làm bài tập và kiểm tra chéo thông tin từ nhiều nguồn khác nhau là một ví dụ về việc sử dụng công nghệ thông tin có trách nhiệm.
d) (VD) Sử dụng công nghệ thông tin quá mức có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe như giảm thị lực hoặc căng thẳng tinh thần.

Lời giải:
a) Sai: Việc sử dụng công nghệ không đúng cách và thiếu trách nhiệm có thể đem lại những tác động tiêu cực như thông tin sai lệch, ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ thể chất và tinh thần của con người.
b) Đúng: Cần sử dụng công nghệ thông tin đúng cách để tránh những tác động tiêu cực đến cuộc sống. [Tiếng Việt – Trang 8] c) Đúng: Việc kiểm tra thông tin từ nhiều nguồn và có ý thức về tính xác thực của thông tin là một biểu hiện của việc sử dụng công nghệ thông tin có trách nhiệm.
d) Đúng: Sử dụng công nghệ thông tin quá mức có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe như suy giảm thị lực, căng thẳng tinh thần, và các vấn đề khác liên quan đến sức khỏe thể chất và tinh thần.

PHẦN 3: TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (6 CÂU)

Câu 17 (TH): Nêu hai ví dụ về thiết bị gia dụng trong nhà có gắn bộ xử lí thông tin ngoài tivi và tủ lạnh.

Lời giải:
Đáp án: Máy giặt, nồi cơm điện, bếp điện, quạt (chọn 2 trong số các thiết bị này).
Giải thích: Ngoài tivi và tủ lạnh, các thiết bị điện thông dụng khác như máy giặt, nồi cơm điện, bếp điện, quạt,… cũng có thể được gắn bộ xử lí để có thêm nhiều tính năng và vận hành một cách linh hoạt. [Tiếng Việt – Trang 5]

Câu 18 (TH): Nêu hai khả năng của máy tính giúp nó hỗ trợ con người một cách đắc lực trong cuộc sống.

Lời giải:
Đáp án: Tính toán nhanh, chính xác; Lưu trữ dung lượng lớn; Kết nối toàn cầu với tốc độ cao; Xử lí nhiều loại dữ liệu. (Nêu 2 trong số các khả năng này).
Giải thích: Máy tính có khả năng tính toán nhanh, bền bỉ, chính xác; lưu trữ dữ liệu với dung lượng lớn; kết nối toàn cầu với tốc độ cao; và xử lí nhiều loại dữ liệu, giúp nó hỗ trợ con người một cách đắc lực. [Tiếng Việt – Trang 6]

Câu 19 (VD): Một bệnh viện sử dụng máy tính để quản lí dữ liệu bệnh nhân và bác sĩ. Ứng dụng này của máy tính thuộc lĩnh vực nào?

Lời giải:
Đáp án: Y tế.
Giải thích: Trong lĩnh vực y tế, bác sĩ sử dụng máy tính để hiểu cơ thể con người và chẩn đoán bệnh. Bệnh viện sử dụng máy tính để quản lí dữ liệu người bệnh và bác sĩ. [Tiếng Việt – Trang 7]

Câu 20 (VD): Việc học sinh tìm kiếm thông tin về bài học trên Internet thay vì chỉ đọc sách giáo khoa là một ví dụ về tác động tích cực của công nghệ thông tin lên lĩnh vực nào?

Lời giải:
Đáp án: Giáo dục.
Giải thích: Công nghệ thông tin giúp con người chia sẻ kiến thức, kĩ năng và bổ sung sự hiểu biết về bất kì lĩnh vực nào, ở mọi nơi, vào mọi lúc bằng cách sử dụng Internet. [Tiếng Việt – Trang 8]

Câu 21 (VDC): Một bạn học sinh thường xuyên sử dụng mạng xã hội để kết nối với bạn bè và gia đình ở xa. Tuy nhiên, đôi khi bạn ấy dành quá nhiều thời gian cho mạng xã hội, ảnh hưởng đến việc học. Theo em, bạn ấy cần làm gì để sử dụng mạng xã hội một cách hiệu quả và có trách nhiệm hơn?

Lời giải:
Đáp án: Bạn ấy cần tự đặt ra giới hạn thời gian sử dụng mạng xã hội mỗi ngày, ưu tiên các hoạt động học tập và tương tác trực tiếp. Đồng thời, cần nâng cao ý thức về việc chọn lọc thông tin và không chia sẻ những thông tin tiêu cực.
Giải thích: Công nghệ thông tin mang lại nhiều lợi ích trong giao tiếp, nhưng việc sử dụng quá mức hoặc thiếu trách nhiệm có thể dẫn đến tác động tiêu cực. Để sử dụng hiệu quả và có trách nhiệm, cần có sự tự kiểm soát, cân bằng giữa cuộc sống thực và ảo, và nhận thức rõ về những rủi ro tiềm ẩn. [Tiếng Việt – Trang 8]

Câu 22 (VDC): Em hãy nêu một ví dụ cụ thể về cách máy tính hỗ trợ công việc của con người trong một lĩnh vực khoa học kĩ thuật (ví dụ: công nghiệp, nông nghiệp, khoa học vũ trụ,…) mà không thể thực hiện hiệu quả bằng phương pháp thủ công.

Lời giải:
Đáp án:
* Ví dụ 1 (Công nghiệp): Máy tính điều khiển các rô-bốt lắp ráp tự động trong nhà máy sản xuất ô tô, giúp tăng tốc độ và độ chính xác trong quá trình sản xuất mà con người khó có thể đạt được.
* Ví dụ 2 (Khoa học vũ trụ): Kính viễn vọng không gian Hubble (được điều khiển bởi máy tính) thu thập và xử lí lượng lớn dữ liệu hình ảnh từ vũ trụ sâu thẳm, cho phép các nhà khoa học khám phá những thiên thể mà mắt thường không thể thấy được.
* Ví dụ 3 (Y tế): Máy chụp cắt lớp (CT scan) sử dụng máy tính để tạo ra hình ảnh chi tiết bên trong cơ thể người, giúp bác sĩ chẩn đoán bệnh chính xác hơn mà không cần phẫu thuật xâm lấn.
Giải thích: Máy tính có khả năng thực hiện các tác vụ phức tạp, lặp đi lặp lại với độ chính xác cao và xử lí lượng lớn dữ liệu, điều mà con người khó có thể làm được bằng phương pháp thủ công, đặc biệt trong các lĩnh vực khoa học kĩ thuật chuyên sâu. [Tiếng Việt – Trang 6, 7]

Em hãy nhấn vào chữ bắt đầu thi để làm:

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Dark mode